Danh sách các sản phẩm của AgroInfoServ

Dữ liệu chăn nuôi gia súc gia cầm các năm trên cả nước - FREE





Ngành chăn nuôi gia cầm trong 10 năm qua đạt được những thành tựu đáng khích lệ. tổng đàn gia cầm từ 100 triệu con đến nay đã đạt gần 467 triệu con; sản lượng thịt đạt trên 1,2 triệu tấn; sản lượng trứng đạt trên 13 tỷ quả. tỷ trọng chăn nuôi gia cầm năm 2019 (25,3%) tăng mạnh so với năm 2018 (20,6%).

Quy mô đàn

Trong 10 năm qua, với sự đổi mới toàn diện, từ công tác giống, thức ăn, phòng trừ dịch bệnh đàn gia cầm tăng trưởng trên 5%/năm đến năm 2018 đạt 408,970 triệu con, trong đó gà đạt 316,916 triệu con, thủy cầm đạt 92,054 triệu con. Tính đến hết tháng 12/2019, tổng đàn gia cầm của cả nước đạt 467 triệu con, tăng 14,2% so cùng thời điểm năm 2018.

Ngoài ra, năng suất và chi phí sản xuất chăn nuôi được cải thiện đáng kể. Nếu xét tổng thể, năng suất và chi phí chăn nuôi nước ta đang thuộc nhóm trung bình, nhưng nếu tính ở khu vực chăn nuôi trang trại, công nghiệp thì năng suất và chi phí chăn nuôi của Việt Nam ngang bằng các nước phát triển trong khu vực: gà công nghiệp thời gian nuôi 42 ngày, khối lượng 2,5kg, tiêu tốn thức ăn 1,58kg thức ăn cho ra 1 kg tăng trọng…

Sản lượng thịt

Sản lượng thịt gia cầm tăng bình quân trên 6%/năm, năm 2018 đạt 1.097,4 nghìn tấn; trong đó thịt gà là 839.573 tấn, thủy cầm đạt 257.919 tấn. Năm 2019, sản lượng thịt gia cầm đạt 1.278,6 nghìn tấn, tăng 16,5% so năm 2018. Trong đó, riêng quý 4/2019 ước đạt 340 nghìn tấn, tăng 19,4% so cùng kỳ.

Sản lượng trứng

Sản lượng trứng gia cầm tăng trưởng bình quân trên 7%/năm, năm 2018 đạt 11.645.566.000 quả; trong đó trứng gà đạt 6.988.857.000 quả và trứng thủy cầm đạt 4.656.709.000 quả. Năm 2019 đạt 13,2 tỷ quả, tăng 13,7% (quý IV ước đạt 3,5 tỷ quả, tăng 16,9% so quý IV/2018).

Xuất khẩu

Năm 2017 đánh dấu bước ngoặt lịch sử của ngành chăn nuôi gia cầm khi chuổi liên kết Công ty thức ăn chăn nuôi De Heus và Công ty Koyu & Unitek lần đầu tiên tại Việt Nam xuất khẩu được chính ngạch thịt gà chế biến sang Nhật Bản.

Năm 2019, Việt Nam xuất khẩu được các mặt hàng gia cầm như gia cầm giống, thịt gia cầm chế biến đạt trên 13,222 ngàn tấn, trứng muối các loại đạt trên 40 triệu quả, đạt kim ngạch trên 18 triệu USD. Năm 2020 do mở rộng thị trường xuất khẩu dự tính sẽ tăng 5% so năm 2019. Triển vọng lớn nhất là thị trường Nhật Bản, với những văn bản đã ký kết năm 2020 sẽ xuất khẩu thịt gà chế biến

Tiềm năng xuất khẩu thịt gia cầm chế biến sang thị trường Hồng Kông và Liên bang Nga cũng rất khả quan sau khi hai bên đã thống nhất văn bản vào cuối năm 2019. Đối với trứng gia cầm chế biến, gồm các Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Meko, Công ty Cổ phần Chế biến Ba Huân và Công ty TNHH Trại Việt đã xuất khẩu sang thị trường các nước truyền thống như Hông Kông, Singapore, Nhật Bản và gần đây mở rộng ra thị trường Malaysia, Brunei và Australia

Với đà tăng trưởng này, dự kiến năm 2020 tổng đàn sẽ đạt trên 480 triệu con, sản lượng thịt gia cầm hơi sẽ đạt trên 1,3 triệu tấn và sản lượng trứng sẽ đạt trên 14 tỷ quả. Mức độ tăng trưởng như vậy sẽ làm thay đổi định mức tiêu thụ bình quân trên đầu người về sản phẩm gia cầm. Cụ thể, thịt gà từ mức tiêu thụ bình quân năm 2018 đạt 10,7 kg/ người, dự kiến có thể đạt 12,6 kg/người vào năm 2020. Sản lượng trứng bình quân đầu người năm 2018 đạt 120 quả/người, dự báo có thể đạt 143 quả/người năm 2020.

Để phát huy những kết quả đã đạt được và khắc phục những tồn tại trong giai đoạn qua, ông Nguyễn Xuân Dương cho biết, giai đoạn 2020 - 2030, sẽ phát triển ngành chăn nuôi gia cầm theo hướng hiện đại - công nghiệp hóa chăn nuôi trang trại và chuyên nghiệp hóa chăn nuôi nông hộ, gắn với khai thác tiềm năng, lợi thế so sánh và thích ứng với thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

Song song với đó, sẽ sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở giết mổ và chế biến, gia cầm theo hướng tập trung, công nghiệp, gắn với vùng chăn nuôi hàng hóa, bảo đảm yêu cầu về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Xã hội hóa hoạt động đầu tư phát triển chăn nuôi phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, trong đó, Nhà nước xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển...
Nguồn: de heus

Dưới đây là dữ liệu thống kê chính thống của Tổng cục Thống kê về tình hình chăn nuôi gia súc gia cầm trên cả nước.

Trâu Lợn Ngựa Dê, Cừu Gia cầm
Buffalo Cow Pig Horse Goat,sheep Poultry
Nghìn con Triệu con
Thous.heads Mill.heads
2002 2 814.5 4 062.9 23 169.5  110.9  621.9  233.3
2003 2 834.9 4 394.4 24 884.6  112.5  780.4  254.6
2004 2 869.8 4 907.7 26 143.7  110.8 1 022.8  218.2
2005 2 922.2 5 540.7 27 435.0  110.5 1 314.1  219.9
2006 2 921.1 6 510.8 26 855.3  87.3 1 525.3  214.6
2007 2 996.4 6 724.7 26 560.7  103.5 1 777.7  226.0
2008 2 897.7 6 337.7 26 701.6  121.2 1 483.4  248.3
2009 2 886.6 6 103.3 27 627.7  102.2 1 375.1  280.1
2010 2 877.0 5 808.3 27 373.3  93.1 1 288.4  300.5
2011 2 712.0 5 436.6 27 056.0  88.1 1 267.8  322.6
2012 2 627.8 5 194.2 26 494.0  83.8 1 343.6  308.5
2013 2 559.5 5 156.0 26 264.4  79.0 1 466.3  318.8
2014 2 521.6 5 234.3 26 761.6  66.7 1 668.9  327.8
2015 2 523.7 5 367.1 27 751.0  65.7 1 885.2  341.9
2016 2 519.4 5 496.6 29 075.3  54.1 2 147.1  361.7
2017 2 491.7 5 654.9 27 406.7  81.8 1 155.0  385.2
2018 2 425.1 5 802.9 28 151.9  53.5 2 834.0  408.2
Chỉ số phát triển (Năm trước = 100) 
Index (Previous year = 100) 
2002  100.2  104.2  106.3  97.8  108.7  107.0
2003  100.7  108.2  107.4  101.4  125.5  109.1
2004  101.2  111.7  105.1  98.5  131.1  85.7
2005  101.8  112.9  104.9  99.7  128.5  100.8
2006  100.0  117.5  97.9  79.0  116.1  97.6
2007  102.6  103.3  98.9  118.6  116.5  105.3
2008  96.7  94.2  100.5  117.1  83.4  109.9
2009  99.6  96.3  103.5  84.3  92.7  112.8
2010  99.7  95.2  99.1  91.1  93.7  107.2
2011  94.3  93.6  98.8  94.6  98.4  107.4
2012  96.9  95.5  97.9  95.1  106.0  95.6
2013  97.4  99.3  99.1  94.3  109.1  103.3
2014  97.4  99.3  99.1  94.3  109.1  103.3
2015  100.1  102.5  103.7  98.6  113.0  104.3
2016  99.8  102.4  104.8  82.3  113.9  105.8
2017  98.9  102.9  94.3  151.2  53.8  106.5
2018  97.3  102.6  102.7  65.3  245.4  106.0


*Để có thông tin chi tiết và cập nhật nhất, xin liên hệ admin của AgroInfoServ.



0 nhận xét:

Đăng nhận xét